| |
|
Tiêm chủng dịch vụ:
- Vắc-xin 6/1 (ngừa bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván, phòng bệnh bại liệt, bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae tuýp B và viêm gan vi rút B): lúc 6, 10 và 14 tuần tuổi. Tiêm nhắc lúc 16-24 tháng.
- Vắc xin ngừa viêm dạ dày ruột do Rota virus: từ 6 tuần tuổi, uống 2-3 liều tùy loại vắc xin
- Vắc xin phòng bệnh viêm phổi, viêm não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn: 6, 10 và 14 tuần tuổi. Tiêm nhắc sau 6 tháng. - Vắc xin ngừa cúm: từ 6 tháng tuổi, trẻ tiêm lần đầu tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng, tiêm nhắc hàng năm - Vắc xin ngừa Viêm não nhật Bản: từ 9 tháng tuổi trở lên, tiêm nhắc sau 1 năm - Vắc xin ngừa viêm màng não do não mô cầu A,C,W,Y: từ 9 tháng tuổi trở lên, tiêm nhắc sau ít nhất 3 tháng. - Vắc xin ngừa thủy đậu: từ 9 tháng tuổi trở lên tiêm nhắc sau ít nhất 3 tháng hoặc lúc 4-6 tuổi - Vắc xin ngừa Sởi – Quai bị - Rubella: từ 9 tháng, mũi 2 tiêm nhắc ít nhất sau 01 tháng hoặc lúc 4-6 tuổi
- Vắc xin Não mô cầu type B: tiêm cho trẻ từ 2 tháng đến người 50 tuổi
- Vắc xin Thương hàn Typhim Vi: tiêm cho trẻ từ 2 tuổi
- Vắc xin ngừa viêm gan A: từ 12 tháng, tiêm nhắc sau 6-12 tháng - Vắc xin ngừa HPV (ngừa 4 type HPV 16,18,6,11 gây ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản, mụn cóc sinh dục và bệnh lý do nhiễm HPV): tiêm cho nữ từ 9-26 tuổi. Lịch tiêm: 0-2-6 tháng. - Vắc xin ngừa HPV (ngừa 9 type HPV 16,18,6,11, 31, 33, 45, 52 và 58 gây ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và hậu môn; các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản; mụn cóc sinh dục gây ra bởi HPV): tiêm cho nam và nữ từ 9- 45 tuổi. Lịch tiêm: + từ 9-14 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu: tiêm 2 liều, liều thứ hai giữa tháng thứ 5 và tháng thứ 13 sau liều đầu tiên. Nếu tiêm liều vắc-xin thứ hai sớm hơn 5 tháng sau liều đầu tiên, cần tiêm thêm 1 liều thứ ba. + người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm tiêm đầu tiên: tiêm 3 liều (0, 2, 6 tháng). Nên tiêm liều thứ hai ít nhất 1 tháng sau liều đầu tiên và liều thứ ba ít nhất 3 tháng sau liều thứ hai. Tất cả 3 liều phải được tiêm trong vòng 1 năm
- Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, trẻ sẽ được chỉ định tiêm vắc xin ngừa HIB, viêm gan B, hay viêm gan A-B, vắc xin ngừa dại
|
| |
|
II. Tiêm ngừa người lớn:
- Vắc xin ngừa virus hợp bào hô hấp (RSV): tiêm cho người từ 60 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai
- Vắc xin ngừa sốt xuất huyết: tiêm cho người từ 4 tuổi trở lên
- Vắc xin ngừ Herpes Zoster (Zona thần kinh/giời leo): tiêm cho người từ 50 tuổi trở lên và người từ 18 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao
- Tiêm ngừa Viêm gan siêu vi B: Tiêm cho người có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính. Lịch tiêm chuẩn: 0-1-6 tháng.
- Tiêm ngừa Viêm não nhật bản B: tiêm liều duy nhất
- Tiêm ngừa Thuỷ đậu (Trái rạ ): tiêm cho người chưa từng bị thủy đậu hoặc chưa từng tiêm ngừa. Tiêm 2 liều cách nhau 4-6 tuần.
- Tiêm ngừa Sởi – Quai bị - Rubella: tiêm 1 liều duy nhất
- Tiêm ngừa viêm màng não do não mô cầu A,C,W,Y: tiêm 1 liều duy nhất
- Tiêm ngừa viêm phổi, viêm não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn: tiêm 1 liều duy nhất
- Tiêm ngừa cúm: 1 mũi, sau đó tiêm nhắc hàng năm
- Tiêm ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván: lịch tiêm tùy thuộc tiền sử tiêm chủng
- Tiêm ngừa HPV : + Ngừa 4 type HPV 16,18,6,11 gây ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản, mụn cóc sinh dục và bệnh lý do nhiễm HPV: tiêm cho nữ từ 9-26 tuổi. Lịch tiêm: 0-2-6 tháng. + Ngừa ngừa 9 type HPV 16, 18, 6, 11, 31, 33, 45, 52 và 58 gây ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và hậu môn; các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản; mụn cóc sinh dục gây ra bởi HPV): tiêm cho nam và nữ từ 9- 45 tuổi. Lịch tiêm: * Từ 9-14 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu: tiêm 2 liều, liều thứ hai giữa tháng thứ 5 và tháng thứ 13 sau liều đầu tiên. Nếu tiêm liều vắc-xin thứ hai sớm hơn 5 tháng sau liều đầu tiên, cần tiêm thêm 1 liều thứ ba. * Người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm tiêm đầu tiên: tiêm 3 liều (0, 2, 6 tháng). Nên tiêm liều thứ hai ít nhất 1 tháng sau liều đầu tiên và liều thứ ba ít nhất 3 tháng sau liều thứ hai. Tất cả 3 liều phải được tiêm trong vòng 1 năm
|